công ty ký hợp đồng thuê nhà với cá nhân
Trước khi ký hợp đồng thuê nhà TP.HCM, ngoài giá thuê, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán tiền nhà, bạn cần nắm rõ và thống nhất với bên cho thuê nhiều nội dung liên quan khác. Trong bài viết này, chúng tôi tổng hợp 10 câu hỏi quan trọng để bạn hỏi chủ nhà cho
Trong trường hợp của mình: "Công ty ký hợp đồng khoán với 1 cá nhân đứng ra nhận khoán rồi cá nhân này có trách nhiệm tìm kiếm lao động để thực hiện công việc trong hợp đồng khoán" thì cá nhân đại diện nhóm lúc này như một cá nhân kinh doanh. Cho nên việc tính thuế thu nhập cá nhân sẽ được thực hiện theo Điều 2 của Thông tư 92/2015/TT-BTC.
1) Nếu người nước ngoài là cá nhân cư trú:-> Thì các bạn tính thuế TNCN cho người nước ngoài như nhân viên bình thường thôi nhé (cá nhân cư trú), tức là căn cứ vào hợp đồng lao động để tính, có 2 trường hợp như sau: +) Nếu ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: => Thì tính thuế TNCN theo Biểu
CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢN BIDILAND. 101 Bưng Ông Thoàn, Phú Hữu, Quận 9, Hồ Chí Minh, Việt Nam. 0931561899. Gửi Email. Khu vực công ty môi giới. Bán căn hộ chung cư ở Quận 7, Hồ Chí Minh. Bán căn hộ chung cư ở Quận 9, Hồ Chí Minh. Cho thuê căn hộ chung cư ở Quận 7, Hồ Chí Minh
Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu. Công an Tp Hồ Chí Minh cho biết đang củng cố hồ sơ xử lý cá nhân đăng tải thông tin xuyên tạc, sai sự thật trên mạng xã hội liên quan đến Ngân hàng SCB và Công ty Cổ phần Tập đoàn
Site De Rencontre Par Affinité Musicale. Hợp đồng là một văn bản thông dụng nhất ngày nay ngoài ra nó còn mang giá trị pháp lý nhất định. Có thể thấy hợp đồng xuất hiện rất gần trong cuộc sống chúng ta. Hợp đồng đang được quan tâm đến là Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân có những nội dung gì? Để tìm hiểu Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân là gì các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của ACC để tham khảo thêm hợp đồng dịch vụ với cá nhân1. Hợp đồng dịch vụ là gì?Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã 513 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về khái niệm Hợp đồng dịch vụ như sau“ Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ”.Từ khái niệm này có thể đưa ra khái quát về hợp đồng dịch vụ với cá nhân là sự thỏa thuận của một công ty, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân với một cá nhân khác, trong đó bên công ty, doanh nghiệp có thể là bên cung ứng dịch vụ cho cá nhân sử dụng dịch vụ hoặc là cá nhân sẽ là bên cung ứng dịch vụ cho công ty muốn sử dụng dịch vụ mà mình cung cấp. Bên sử dụng dịch vụ dù là tổ chức hay cá nhân thì đề phải có trách nhiệm trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch thể đưa ra một vài ví dụ về hợp đồng dịch vụ với cá nhân như ký hợp đồng dịch vụ bảo vệ với cá nhân; hợp đồng dịch vụ tư vấn với cá nhân; hợp đồng dịch vụ vệ sinh với cá nhân; hợp đồng dịch vụ kế toán với cá nhân; hợp đồng dịch vụ vận chuyển với cá nhân,…3. Mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhânCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcHỢP ĐỒNG DỊCH VỤSố…/2021/HDDV/…Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;Căn cứ vào tình hình thực tế năng lực và nhu cầu của hai trên tinh thần trung thực và thiện chí của các nay, ngày….., tháng….., năm….. tại……………………. chúng tôi gồm có Bên sử dụng dịch vụ Sau đây gọi tắt là bên AÔng/ Bà…………………………… CMND Số……………………………….. Cấp ngày………………… Tại………………………..Địa chỉ…………………….Điện thoại…………………………………….Email………………………………………….Bên cung ứng dịch vụ Sau đây gọi tắt là bên BĐịa chỉ…………………….Điện thoại…………………………………….Email………………………………………….Các bên thỏa thuận ký hợp đồng dịch vụ với những điều khoản sau đâyĐiều 1 Đối tượng của hợp đồngTheo yêu cầu của Bên A về việc……….. ghi nội dung của dịch vụ cung ứng, bên B đảm nhân và thực hiện……………..Điều 2 Thời hạn của hợp đồngThời hạn của hợp đồng là…. ; bắt đầu từ ngày…, tháng…, năm… đến ngày…, tháng…, năm…/.Thời hạn có thể được kéo dài theo sự thỏa thuận của các 3 Giá dịch vụ và phương thức thanh Giá dịch vụ là ……. đồng bằng chữ….., đã bao gồm ….% thuế giá trị gia Phương thức thanh toánCó thể thỏa thuận về phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển thực hiện việc thanh toán qua chuyển khoản thì thực hiện việc chuyển tiền vào Số tài khoản………………………….. Tại…………………………………….Nếu thực hiện việc trả bằng tiền mặt thì thời hạn thanh toán không được quá ngày…, tháng…, năm….Điều 4 Quyền và nghĩa vụ của các bên Quyền và nghĩa vụ của bên AQuyền của bên ANghĩa vụ của bên Quyền và nghĩa vụ của bên BQuyền của bên BNghĩa vụ của bên BĐiều 5 Đơn phương chấm dứt hợp đồngTrường hợp việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không có lợi cho bên A thì bên Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo cho bên B trước… ngày. Bên A phải trả tiền dịch vụ theo phần dịch vụ mà bên B đã thực hiện và bồi thường thiệt hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt 6 Giải quyết tranh chấpTranh chấp liên quan đến hợp đồng hoặc tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng thiện chí giữa hai hợp các bên không thống nhất giải quyết được tranh chấp bằng hòa giải thì mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VIAC theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm 7 Hiệu lực Hợp đồngHợp đồng sẽ chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Hợp đồng này được lập thành 02 hai bản bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 một bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký. BÊN A BÊN B Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên 4. Một số câu hỏi thường gặpCông ty nào cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý uy tín chất lượng?ACC chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý nhanh chóng, chất lượng với chi phí hợp gian ACC cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý là bao lâu?Thông thường từ 01 đến 03 ngày làm phí khi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý là bao nhiêu?Tùy thuộc vào từng hồ sơ cụ thể mà mức phí dịch vụ sẽ khác nhau. Hãy liên hệ với chúng tôi để biết một cách cụ đồng dịch vụ là gì?Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch Công ty Luật ACCTrên đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi về Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân và như một số vấn đề pháp lý có liên quan đến Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Nếu như khách hàng có bất cứ thắc mắc, yêu cầu bất cứ vấn đề pháp lý nào liên quan đến vấn đề đã trình bày trên về Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sauHotline 19003330Zalo 084 696 7979Gmail info Quy định⭕ Hợp đồng dịch vụ cá nhân✅ Dịch vụ⭐ Trọn Gói – Tận Tâm✅ Zalo⭕ 0846967979✅ Hỗ trợ⭐ Toàn quốc✅ Hotline⭕ ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Quy định về giao dịch thuê nhà là một trong những vấn đề pháp lý được khá nhiều người quan tâm. Và không phải tất cả những cá nhân tham gia quan hệ thuê nhà giữa công ty và cá nhân đều hiểu hết những quy định pháp luật về vấn đề này. Luật Rong Ba xin gửi đến các bạn bài phân tích một số vấn đề pháp lý về hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân để hỗ trợ các bạn khi tham gia các giao dịch thuê nhà. Hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân có phải công chứng không? Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định “Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở 1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng. 2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng. 3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự. 4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.” Luật nhà ở có hiệu lực từ ngày 1/7/2015, do đó hiện nay, khi thực hiện hợp đồng cho thuê nhà giữa công ty và cá nhân bạn sẽ không phải đi công chứng trừ trường hợp các bên có yêu cầu. Quy định tại Luật Nhà ở năm 2014 quy định tại Điều 122 về Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở hợp đồng thuê nhà ở phải lập thành văn bản căn cứ vào nhu cầu, thỏa thuận của các bên, nhưng phải đáp ứng được đầy đủ các quy định của pháp luật. Đối với hợp đồng thuê nhà ở chỉ cần lập thành văn bản, có chữ ký của các bên. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà ở là không bắt buộc, trong trường hợp các bên có nhu cầu công chứng, chứng thực thì các bên có thể công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà ở. Lưu ý Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên ký hợp đồng thuê nhà ở có công chứng hoặc chứng thực hoặc có người làm chứng, để chứng minh được việc ký kết hợp đồng thuê nhà ở này hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc. Mẫu hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân ngắn gọn. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …………, ngày …. tháng …. năm …. HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng; Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm BÊN CHO THUÊ Bên A ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN CMND số……………. Cơ quan cấp Ngày cấp…………………………… Nơi ĐKTT……………………………………………………………………………. BÊN THUÊ Bên B ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN CMND số……………………………….. Cơ quan cấp Ngày cấp………. Nơi ĐKTT……………………………………………………………………………. Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”. Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà “Hợp Đồng” với các điều khoản và điều kiện dưới đây Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở. Diện tích quyền sử dụng đất……………….m2; Diện tích căn nhà ………………..m2; Bên A cam kết quyền sử dụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm; Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục trên đây. Điều 3. Thời hạn thuê Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê; Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê. Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ bằng chứ………………………. ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này. Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại nếu có. Điều 5. Tiền thuê nhà Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục Điều 1 là ……………………..VNĐ/tháng Bằng chữ……………………………………. Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước. Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 một tháng/lần vào ngày 05 năm hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà Quyền của Bên Cho Thuê Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong Hợp Đồng Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng; Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật; Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này. Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường. Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà Quyền của Bên Thuê Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng; Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác; Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn; Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng. Nghĩa vụ của Bên Thuê Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra; Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận; Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê; Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A; Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ nếu có và các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 ba mươi ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định. Điều 10. Điều khoản thi hành Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết; Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thỏa thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này. Hợp Đồng được lập thành 02 hai bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 một bản để thực hiện. hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty Hình thức tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba. Tư vấn qua tổng đài. Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn. Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba. Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau Bước 1 Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài Bước 2 Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào Bước 3 Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội; Bước 4 Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan Bước 5 Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo nếu có Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba. Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau Ngày làm việc Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần Thời gian làm việc Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối Lưu ý Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành Hướng dẫn tư vấn luật qua tổng đài Luật Rong Ba. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản. Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản qua Email, bưu điện… hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp. Tư vấn qua Email. Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua Email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được Tư vấn ngay lập tức Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức! Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp. Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải Do Luật sư trực tiếp trả lời Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn! Phí tư vấn là VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi. Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua Email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn! Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn! Luật Rong Ba tư vấn trực tiếp tại văn phòng. Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi! Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn! Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính. Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn. Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu! Luật Rong Ba tư vấn tại địa chỉ yêu cầu. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi. Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu. Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi Lưu ý Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ. Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ! Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng. Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng. Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt. Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật. Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn! Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ luật hàng đầu Việt Nam. Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba! để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất! Nếu còn bất cứ vướng mắc gì về hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Luật Rong Ba để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Luật Rong Ba mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!
Khi nào cần ký hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty, trong trường hợp ký đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty cần lưu ý điều gì? Trong nền kinh tế thị trường, nắm rõ được các điều này sẽ mang đến rất nhiều lợi ích cho cả người lao động và doanh nghiệp. Hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty và những lưu ý khi ký kết. 1. Hợp đồng dịch vụ là gì? Căn cứ theo quy định tại Điều 513, Bộ Luật Dân Sự 2015, hợp đồng dịch vụ được định nghĩa như sau “Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ” Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi và trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận. 2. Hợp đồng dịch vụ của cá nhân và công ty Trên thực thế có rất nhiều hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa cá nhân và công ty. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm được loại hợp đồng này. Hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty là gì? Hợp đồng dịch vụ của cá nhân với công ty là hợp đồng cung cấp dịch vụ được ký kết giữa cá nhân với công ty. Hợp đồng dịch vụ được lập để ghi nhận sự thỏa thuận đồng thời xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự giữa cá nhân với công ty. Khi nào cần ký kết hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty Trong trường hợp phát sinh nhu cầu về dịch vụ của cá nhân hoặc công ty và các bên đạt được các thỏa thuận chung thì lập hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty để đảm bảo lợi ích cho các bên. Hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty có thể là một trong 2 trường hợp sau Cá nhân thực hiện một công việc hoặc cung cấp một dịch vụ nào đó cho công ty; Công ty thực hiện một công việc hoặc cung cấp một dịch vụ nào đó cho cá nhân. Hợp đồng dịch vụ vận chuyển được ký giữa cá nhân và công ty. Ví dụ Cá nhân thiết kế ảnh cho công ty/doanh nghiệp Cá nhân Seo/chạy quảng cáo cho doanh nghiệp Công ty cung cấp dịch vụ vệ sĩ/bảo vệ cho cá nhân Công ty cung cấp dịch vụ làm đẹp cho cá nhân Công ty cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho cá nhân …. 2. Mẫu hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty Mẫu hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty có rất nhiều loại, có thể là hợp đồng dịch vụ bảo vệ, hợp đồng dịch vụ vận chuyển, hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý, hợp đồng dịch vụ chăm sóc, làm đẹp, dịch vụ lữ hành… Dưới đây là một vài mẫu hợp đồng dịch vụ thường gặp Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý. Mẫu hợp đồng thuê dịch vụ bảo vệ. Mẫu hợp đồng dịch vụ cho thuê thiết bị. Mẫu hợp đồng dịch vụ ủy quyền đăng ký kinh doanh. Tùy từng mục đích, đối tượng của hợp đồng dịch vụ mà cá nhân và công ty sẽ soạn thảo nội dung cho phù hợp. Nội dung hợp đồng cần ghi rõ thông tin của bên thuê dịch vụ và bên cho thuê dịch vụ, ghi rõ nội dung dịch vụ thực hiện, quyền và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng. 3. Lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty Khi ký hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và doanh nghiệp/công ty cần lưu các các quy định về hợp đồng dịch vụ được quy định tại các Điều 514 đến Điều 521 của Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể Về đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Về nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi; trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận. Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ. Về quyền của bên sử dụng dịch vụ Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác. Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm thì có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Về nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác; Bảo đảm giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định; Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc; Bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin. Không được giao tài liệu, phương tiện cho người khác nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ; bảo quản và hoàn trả tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc. Về quyền của bên cung ứng dịch vụ yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc; được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ; yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ. Về trả tiền dịch vụ Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận. Về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ Bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý khi không nhận được lợi ích; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Về việc tiếp tục hợp đồng dịch vụ sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ mà công việc chưa hoàn thành thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc được hoàn thành khi các bên không phản đối. Trên đây là thông tin về hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty và những nội dung cần lưu ý khi ký kết hợp đồng dịch vụ. Hợp đồng dịch vụ giữa cá nhân và công ty có thể ký kết dưới dạng văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử và có xác nhận bằng chữ ký số hoặc chữ ký ảnh đối với cá nhân. Các tin tức liên quan
Trước khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần phải chọn một nơi để làm trụ sở. Trong trường hợp doanh nghiệp thuê nhà của một cá nhân để làm trụ sở thì doanh nghiệp cần lưu ý một số điều sau đây 1. Ký hợp đồng thuê nhà Khi thuê nhà do cá nhân làm chủ sở hữu để đặt trụ sở, doanh nghiệp cần phải ký hợp đồng thuê nhà với bên cho thuê. Hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản và không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Tuy nhiên, công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà là việc nên làm để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, tính chặt chẽ của hợp đồng cũng như tránh các rủi ro xảy ra sau này. 2. Khai và nộp thuế nếu trong hợp đồng thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế thay Nếu hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay, doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng trước khi trả thu nhập trên 100 triệu đồng/năm và nộp thay lệ phí môn bài cho cá nhân cho thuê tài sản. - Lệ phí môn bài Nếu hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài thay cho cá nhân theo từng năm tương ứng với số năm khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp mức lệ phí môn bài của một năm. Mức phí môn bài cả năm Doanh thu bình quân năm Mức phí môn bài cả năm Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm một triệu đồng/năm Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm năm trăm nghìn đồng/năm Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm ba trăm nghìn đồng/năm Nếu doanh nghiệp thuê nhà trong thời gian cuối năm tức là từ ngày 1/7 thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. - Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân Doanh nghiệp thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng như sau Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5% Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5% Ngoài ra, cá nhân có thể ủy quyền cho doanh nghiệp khai thay, nộp thay đối với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại doanh nghiệp nếu trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ nhiều nơi và cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. 3. Đưa tiền thuê nhà vào chi phí hợp lý Nếu tại hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận tiền thuê nhà chưa bao gồm thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê nhà bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân. Doanh nghiệp tự khai chi phí được trừ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, để ghi nhận khoản chi phí tiền thuê nhà là chi phí hợp lý, thì doanh nghiệp phải có các chứng từ dưới đây - Hợp đồng thuê nhà; - Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà Nếu tiền thuê nhà trên 20 triệu thì cũng không cần phải chuyển khoản vì không có hóa đơn; - Chứng từ nộp thuế thay chủ nhà và hồ sơ nộp thuế thay. Các chứng từ nêu trên sẽ được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu. Căn cứ pháp lý - Bộ luật dân sự 2015. - Luật Nhà ở 2014. - Thông tư 302/2016/TT-BTC. - Thông tư 92/2015/TT-BTC. - Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Quy định về giao dịch thuê nhà là một trong những vấn đề pháp lý được khá nhiều người quan tâm. Và không phải tất cả những cá nhân tham gia quan hệ thuê nhà giữa công ty và cá nhân đều hiểu hết những quy định pháp luật về vấn đề này. Luật Rong Ba xin gửi đến các bạn bài phân tích một số vấn đề pháp lý về hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân để hỗ trợ các bạn khi tham gia các giao dịch thuê nhà. Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định “Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở 1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng. 2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng. 3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự. 4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.” Luật nhà ở có hiệu lực từ ngày 1/7/2015, do đó hiện nay, khi thực hiện hợp đồng cho thuê nhà giữa công ty và cá nhân bạn sẽ không phải đi công chứng trừ trường hợp các bên có yêu cầu. Quy định tại Luật Nhà ở năm 2014 quy định tại Điều 122 về Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở hợp đồng thuê nhà ở phải lập thành văn bản căn cứ vào nhu cầu, thỏa thuận của các bên, nhưng phải đáp ứng được đầy đủ các quy định của pháp luật. Đối với hợp đồng thuê nhà ở chỉ cần lập thành văn bản, có chữ ký của các bên. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà ở là không bắt buộc, trong trường hợp các bên có nhu cầu công chứng, chứng thực thì các bên có thể công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà ở. Lưu ý Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên ký hợp đồng thuê nhà ở có công chứng hoặc chứng thực hoặc có người làm chứng, để chứng minh được việc ký kết hợp đồng thuê nhà ở này hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc. Mẫu hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân ngắn gọn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …………, ngày …. tháng …. năm …. HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng; Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm BÊN CHO THUÊ Bên A ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN CMND số……………. Cơ quan cấp Ngày cấp…………………………… Nơi ĐKTT……………………………………………………………………………. BÊN THUÊ Bên B ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN CMND số……………………………….. Cơ quan cấp Ngày cấp………. Nơi ĐKTT……………………………………………………………………………. Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”. Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà “Hợp Đồng” với các điều khoản và điều kiện dưới đây Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở. Diện tích quyền sử dụng đất……………….m2; Diện tích căn nhà ………………..m2; Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm; Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục trên đây. Điều 3. Thời hạn thuê Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê; Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê. Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ bằng chứ………………………. ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này. Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại nếu có. Điều 5. Tiền thuê nhà Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục Điều 1 là ……………………..VNĐ/tháng Bằng chữ……………………………………. Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước. hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 một tháng/lần vào ngày 05 năm hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà Quyền của Bên Cho Thuê Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng; Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật; Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này. Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường. Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà Quyền của Bên Thuê Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng; Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác; Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn; Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng. Nghĩa vụ của Bên Thuê Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra; Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận; Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê; Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A; Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ nếu có và các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 ba mươi ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định. Điều 10. Điều khoản thi hành Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết; Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này. Hợp Đồng được lập thành 02 hai bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 một bản để thực hiện. Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba Tư vấn qua tổng đài Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn. Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau Bước 1 Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài Bước 2 Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào Bước 3 Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội; Bước 4 Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan Bước 5 Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo nếu có Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau Ngày làm việc Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần Thời gian làm việc Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối Lưu ý Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành Hướng dẫn Luật Rong Ba tổng đài Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản. Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản qua Email, bưu điện… hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp. Tư vấn qua email Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được Tư vấn ngay lập tức Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức! Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp. Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải Do Luật sư trực tiếp trả lời Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn! Phí tư vấn là VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi. Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn! Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn! Luật Rong Ba trực tiếp tại văn phòng Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi! Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn! Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính. Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu! Luật Rong Ba tại địa chỉ yêu cầu Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi. Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu. Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi Lưu ý Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ. Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ! Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng. Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt. Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật. Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn! Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Luật Rong Ba uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi! Nếu còn bất cứ vướng mắc gì về hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Luật Rong Ba để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Luật Rong Ba mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!
công ty ký hợp đồng thuê nhà với cá nhân